100+ Thuật Ngữ Trong SEO Mà Bạn Nên Biết Trước Khi Làm SEO

100+ Thuật Ngữ Trong SEO Mà Bạn Nên Biết Trước Khi Làm SEO
Share on facebook
Facebook
Share on pinterest
Pinterest
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on tumblr
Tumblr

1. Alt text / Alt Tag / Text Attribute

Nó là chữ rút gọn của từ Alternate Text.

Alt text là một phần mô tả cho bộ máy tìm kiếm và là HTML của trang web bạn.

Mỗi khi bạn gõ một từ khóa tìm kiếm, những hình ảnh tương ứng sẽ được xuất hiện trên SERPs.

Nhưng thực tế, Google không thể nhìn thấy hình ảnh thành ra bạn phải thêm đoạn mã Alt text ấy vì nó có thể đọc thẻ alt để hiểu hình ảnh ấy nói về nội dung gì rồi hiển thị kết quả cho phù hợp. Vì vậy, lần sau khi bạn chèn một hình ảnh trong bài viết của bạn – đừng quên thêm alt text vào hình ảnh.

2. Anchor text

Là một văn bản mà bạn có thể nhấp được của một liên kết. Bất cứ khi nào bạn đọc bất kỳ bài báo nào, có một dòng hoặc một từ có màu xanh và nó có/ hoặc không có dấu gạch dưới.

Anchor text đóng vai trò rất quan trọng trong việc seo top google. Với tôi nó là một trong NHỊ TRỤ giúp thành công trong các dự án seo của tôi (1. Anchor text, title, url; 2. backlinks chất lượng).

3. Backlinks

Backlinks chỉ đơn giản có nghĩa là kiếm được liên kết (link) trỏ về trang web bạn. Nó còn được gọi một tên khác là Inbound Link. Khi các trang web khác cung cấp liên kết đến trang web của bạn trên các blog của họ hoặc đơn thuần là website, Google có xu hướng tin tưởng bạn nhiều hơn.

Bạn càng có nhiều backlinks mạnh, đáng tin cậy và có liên quan hơn, bạn càng có nhiều cơ hội xếp hạng tốt trong các SERPs. Backlinks là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, đây là một kết quả được đưa ra từ nghiên cứu ranking của 1 triệu trang.

4. Black Hat seo (seo mũ đen)

Black Hat SEO có nghĩa là thực hành phi đạo đức các nguyên tắc SEO. Trong phương pháp này, chủ sở hữu trang web không tuân theo bất kỳ hướng dẫn thích hợp nào của công cụ tìm kiếm mà họ dùng mọi cách chỉ để xếp hạng trên SERPs và không quan tâm đến lưu lượng truy cập trang web hay thương hiệu và thu nhập của trang (Bạn có thể nghĩ như là SEO là luật pháp còn black hat SEO là các phương pháp để luồn lách nhằm để rank top google).

Nếu Google hoặc bất kỳ công cụ tìm kiếm nào khác, phát hiện các trang web như vậy, chúng có thể bị hủy hoại, phát và thậm chí “đóng cửa” nó mãi mãi ( Nghĩa là nó sẽ không bao giờ được xuất hiện trên google nữa).

5. Bounce Rate (Tỷ lệ thoát)

Đây là tỷ lệ phần trăm khách truy cập vào trang web của bạn và sau đó bỏ đi nhanh chóng sau khi gắn bó với chỉ một trang.

Nó có nghĩa là họ nhanh chóng thoát ra hoặc trở lại công cụ tìm kiếm. Vì vậy, nếu bounce rate càng cao thì bạn càng có cơ hội thấp hơn trong việc top google, bởi vì đây là một tín hiệu google cho thấy rằng trang web bạn không hay/ liên quan/ chất lượng,… với người dùng.

Và ngược lại, Bounce Rate càng thấp thì càng có nhiều cơ hội để trang web của bạn để xếp hạng cao trong google.

Vì vậy, hãy làm họ ở trên trang của bạn thật lâu bằng cách đăng tải những content ( nội dung) tuyệt vời hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm chất lượng với các tính năng tốt và mức giá hấp dẫn.

6. Broken Links (liên kết bị hỏng)

Broken link được tạo ra khi bạn :

Nhập không đúng URL hoặc khi trang web ấy đã thay đổi tên miền hoặc hosting của họ hiện tại không hoạt động. Điều này khiến người dùng khi bấm vào link thì được chuyển hướng tới một trang web 404, một trang không còn hoạt động.

7. Branded anchor text (anchor text thương hiệu)

Điều này nghĩa là bạn đang dùng URL hoặc tên thương hiệu của công ty bạn trong Anchor text.

8. Cache

Cache hoặc ‘Web Cache’ là một bản sao của tài liệu web như HTML Tags hoặc Hình ảnh (images) hoặc bất kỳ tài liệu nào khác của các trang web mà bạn đã truy cập, lưu trữ và sử dụng khi sử dụng công cụ tìm kiếm google. Nó cũng có thể được lưu trữ trong ổ cứng gắn ngoài của bạn.

Vì vậy, khi bạn truy cập lại các trang đó, công cụ tìm kiếm sử dụng Cache giúp tải các trang web nhanh hơn, giảm mức sử dụng băng thông và giảm tải cho máy chủ cũng như việc nó sẽ ưu tiên trang web ấy hơn khi lần sau bạn truy cập.

9. Canonical Link / Tag

Canonical Link giúp công cụ tìm kiếm ngăn chặn nội dung trùng lặp trong việc xếp hạng chúng trên các công cụ tìm kiếm.

Canonical Tag là một thẻ kinh điển được thêm vào các trang nội dung trùng lặp để đảm bảo rằng nó không xếp hạng trên những nội dung gốc. Nó tương tự việc chuyển hướng như 301, ranking (seo) trang có nội dung trùng lặp được thay bằng (chuyển hướng tới) nội dung chính.

10. Call to Action (CTA)

CTA nghĩa là bạn đang đòi hỏi/ làm cho một người truy cập thực hiện một hành động nào đó, ví dụ như mua hàng, click vào đường link, đăng kí vào email list bằng cách cung cấp email họ. Bạn sẽ muốn CTA của bạn thật rõ ràng và hiệu quả.

Một trong những lỗi tôi thường thấy nhiều nhất của mọi người là họ trở nên “quá rõ ràng” bằng cách cứ mỗi trang tôi truy cập họ lại hiện cái popup chết tiệt liên tục và đòi tôi nhập email – FUCK!.

11. Content (Nội dung)

Đây là một mẩu thông tin được xuất bản trên một trang web cho người dùng. Nó có thể là một nghệ thuật, hình ảnh, tài liệu, hoặc các bài báo.

12. Conversion (Chuyển đổi)

Conversion được biết đến rộng rãi không chỉ trong seo mà còn trong giới marketing và doanh nghiệp. Nó có nghĩa là chuyển đổi một khách truy cập vào thành một khách hàng và hy vọng họ sẽ trở thành khách hàng thân thiết. Nó có thể được thực hiện thông qua các tùy chọn khác nhau như:

Đăng ký nhận thư, mua hàng, nhận ebooks,…

13. Conversion Rate (Tỷ lệ Chuyển đổi)

Tỷ lệ chuyển đổi là phần trăm khách truy cập chuyển đổi thành khách hàng hoặc tỷ lệ lưu lượng truy cập chuyển đổi thành khách hàng tiềm năng.

14. Crawler ( Crawler là danh từ còn Crawl là động từ)

Một trình thu thập thông tin web, còn được gọi là bot hoặc spider, là một chương trình tự động trên World Wide Web, lập chỉ mục dữ liệu hoặc cấu trúc nó. Còn Crawl là việc bạn kêu Crawler tới lập chỉ mục dữ liệu/ cấu trúc cho URL bạn mong muốn.

15. Content spinning – Spin Content

Spin Content có nghĩa là dùng một nội dung văn bản đã có sẵn và thay thế nó bằng một đoạn văn mà trong đó các chữ sẽ được thay bằng các từ đồng nghĩa.

VD : {Tôi| mình| Tớ} {đi| tới | Đến} học.

Nếu như bạn chạy đoạn đó trong chương trình spin content nó sẽ ra các câu cho bạn như : Tớ đi học, Mình đến học, Tôi đi học, Tôi đến trường, tôi tới học,…

16. CopyWriting

Là một bài bán hàng bằng chữ. Một trong những thế mạnh của website, đó là thay vì bạn phải thuê một lượng lớn dân sale (dân bán hàng) thì website bạn có thể làm cho bạn toàn bộ điều này.

17. Citation

Citation là các Web 2.0 và nó sẽ “đòi bạn” nhập những thông tin như :

    • Name (tên)
    • Address ( địa chỉ)
    • Phone ( số điện thoại)

Trang vàng là 1 ví dụ, Bạn có thể biến những trang như Facebook và các Web 2.0 khác thành Citation khi bạn nhập Name, Address và Phone.

18. Deep Link (liên kết sâu)

Deep Link là một liên kết chuyển hướng bạn trực tiếp đến trang cụ thể và không đến trang chính / trang chủ của trang web đó.

vd như bạn được dịch chuyển tới 1 trang cụ thể như msita.udn.vn/lap-trinh-da-nang , thay vì tới trang chủ là msita.udn.vn

Deep Link tốt cho các mục đích SEO như là công cụ tìm kiếm có xu hướng tin tưởng các trang web như vậy nhiều hơn và giúp họ xếp hạng/ rank tốt hơn.

19. Disavow Backlinks

Disavow nghĩa là từ chối một cái gì đó. Nếu bạn không muốn bất kỳ backlinks hoặc các backlinks đến từ bất kỳ trang web cụ thể nào, bạn có thể thông báo cho Google và sẽ không đưa liên kết cụ thể đó vào thang điểm tính bảng xếp hạng trang của bạn trên SERPs.

Vì các Backlinks rất quan trọng đối với bất kỳ trang web nào, các backlinks xấu có thể được tạo ra ( có thể do bạn vô ý tự làm hoặc do đối thủ bắn backlink xấu vào bạn) nên bạn nên báo cáo với google những backlinks này và từ chối nó để google không “nghĩ xấu” về bạn.

20. Domain name (tên miền)

Tên miền là tên duy nhất của trang web của bạn. Bạn có thể mua nó từ bất kỳ nhà cung cấp miền khác nhau.

Bạn có thể kiểm tra tất cả các công ty đăng ký miền hàng đầu bên dưới – đây là những nơi tôi thường đăng ký tên miền và được review rất tốt

21. DA – Domain Authority

DA là một trong những thang điểm giúp đánh giá sự tin tưởng/ sức mạnh của website đối với google, thang điểm này được tạo ra bởi Moz, bạn có thể xem nó bằng cách truy cập vô open site explorer hoặc dùng moz toolbar.

22. DR – Domain Rating

Tương tự như DA nhưng thang điểm này được tạo ra bởi Ahrefs ( tất nhiên cách tính điểm sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện chung 1 vài trò).

23. Duplicate content (content trùng lặp)

Một Duplicate content có nghĩa là một content đã trùng lặp hoàn toàn hoặc một phần lớn trong nó đã trùng lặp với một nội dung nào đó ở trên internet.

Những trang như thế này không được sự tin tưởng cao của google nên sẽ không rank cao được ở trên SERPs.

24. E-commerce site :

Là một trang web thương mại điện tử, nơi mà họ bán những sản phẩm của họ hoặc của người khác online ( ví dụ như lazada, tiki)

25. External Links: (link ngoài)

External link là những link mà khi bạn bấm vào, bạn được chuyển hướng tới một trang web khác.

26. FootPrint (dấu chân)

Footprint là một trong những dấu hiệu lặp đi lặp lại khiến cho google sinh nghi và có thể phạt bạn. Một trong những ví dụ về footprint đó là PBN/ vệ tinh của bạn host trên cùng 1 hosting.

27. Google My Business (doanh nghiệp google của tôi)

Đây là nơi bạn đăng ký google cho doanh nghiệp bạn ,Giúp một phần kéo traffic tới website bạn ( coi hình dưới).

Để thành công trong việc seo google map thì việc căn bản đầu tiên là bạn phải đăng ký google my business và tạo những web citation, có chính xác phone ( sđt), address ( địa chỉ) và name ( tên doanh nghiệp).

28. GSA

Một tools chuyên dùng để xây dựng link, được biết đến rộng rãi cũng như được sử dụng nhiều trong giới seo

29. Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

Nếu black hat seo là kĩ thuật mũ đen và không được google thích, nếu bạn bị phát hiện thì bạn chết, còn white hat seo ( seo mũ trắng) là những kĩ thuật tuân thủ nguyên tắc của google thì grey hat seo là sự pha trộn giữa black hat và white hat, vừa không vi phạm vừa vi phạm nguyên tắc của google. PBN (private blog network) là một trong số cách thức này.

30. Headings

Heading ( H) là tiêu đề của trang bài viết bạn được trình bày dưới các dạng thẻ H1 , H2 với kiểu phông chữ thường lớn hơn bình thường để có thể thu hút sự chú ý

31. Hidden text (những text được che dấu)

Đây là một quy trình/ kỹ thuật để che dấu đi văn bản của website ví dụ như cách dùng chữ viết màu trắng viết trên nền màu trắng nên người dùng bình thường sẽ không thấy được.

Điều này vi phạm nguyên tắc SEO của google nên nếu bạn bị phát hiện, bạn sẽ gặp một rắc rối lớn đấy.

32. Inbound Link

Inbound link giống như Backlinks vậy, là một liên kết từ website khác tới web của bạn.

33. Index

Index có nghĩa là cho thêm một trang web vào kết quả tìm kiếm trên bộ máy tìm kiếm để cho việc khách hàng có thể tìm thấy website của bạn khi họ tìm kiếm.

34. Internal Link ( liên kết nội bộ)

Nếu inbound link là liên kết từ website khác tới web bạn thì Internal link là liên kết trong trang web của bạn và nếu người dùng click vô thì họ sẽ được di chuyển đến một chỗ khác của web bạn.

35. Keyword (từ khóa)

Keyword là những từ khóa mà được người dùng gõ trên công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về một chủ đề nào đó. Ví dụ một người muốn học lập trình tại Đà Nẵng sẽ lên google search: học lập trình tại Đà Nẵng hoặc dạy lập trình tại Đà Nẵng

Keyword có thể dài hoặc ngắn tùy như “nơi học lập trình tốt nhất Đà Nẵng” hay đơn giản là “lập trình Đà Nẵng”

Nếu như bạn chọn đúng keyword và bạn seo lên top được thì nó sẽ mang cho bạn không chỉ nhiều traffic và rất nhiều đơn hàng cũng như thương hiệu công ty bạn được nhiều người biết tới

36. Keyword density (mật độ từ khóa)

Keyword density thể hiện phần trăm tỉ lệ một từ khóa xuất hiện bao nhiêu lần trong toàn bộ content. Ví dụ bài viết bạn có 1000 chữ vào chữ SEO lặp lại 15 lần => keyword density = 15/ 1000 = 1,5 %

Keyword density đừng nên cao quá và cũng đừng nên thấp quá. Một mật độ keyword vừa phải có thể giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs

37. Keyword Research (nghiên cứu từ khóa)

Keyword research là một hành động nghiên cứu chuyên sâu và chọn lọc những từ khóa mà bạn cho rằng là tốt nhất để có thể viết bài và bắt đầu seo những bộ từ khóa mà bạn nghiên cứu ấy. Bạn có thể coi cách tôi nghiên cứu và xây dựng bộ từ khóa cũng như cách tôi seo 1000 từ khóa trên 1 URL ra sao.

38. Keyword spam

Đây là một hành động cố tình lặp đi lặp lại nhiều lần từ khóa trong bài viết và đương nhiên rằng nó chả tốt tí tẹo nào cả.

39. Keyword Stuffing (nhồi nhét từ khóa)

Hành động này tương tự như keyword spam, là một hành động nhồi nhét những từ khóa không cần thiết vào bài viết để “hi vọng” rằng google sẽ rank của những từ khóa mà mình nhồi nhét vô ấy.

Nó có thể tốt nhưng nếu nhưng hãy làm nó với cường độ nhỏ, bởi vì nếu không google thậm chí có thể phạt luôn website của bạn.

40. Landing page ( trang đích đến)

Khi bạn click vào một đường link bất kỳ và bạn “hạ cánh” xuống một trang nào đấy thì trang đó được gọi là landing page

41. Link

Link là một đoạn chữ (hoặc chữ) mà bạn có thể click vào. Khi người dùng click vào, họ sẽ được chuyển hướng đến một trang khác có thể chứa hình ảnh hoặc bài viết.

42. Link building ( xây dựng link)

Link building là một quy trình giúp cho một trang web có thể có được nhiều link tốt/ chất lượng giúp cho trang ấy có thể rank cao hơn trong SERPs.

43. Link Juice

Link juice giống như là sức mạnh của đường link được truyền đến website của bạn thông qua một website khác. Ví dụ trang A backlinks về trang B thì sức mạnh của backlinks ấy được gọi là link juice

44. Long Tail Keyword (từ khóa dài)

Long Tail keyword là từ khóa có độ dài trên 2 chữ trở lên. Phương pháp thông thường và hiệu quả khi seo là bạn sẽ cố gắng seo những từ khóa dài trước vì nó rất dễ lên rồi sau đó bạn sẽ có traffic tới website của bạn và những từ khóa ngắn có nhiều lượng search sẽ từ từ được tăng hạng.

45. Meta description (mô tả)

Meta description là phần văn bản ngắn ( giới hạn 160 chữ cái) được xuất hiện dưới phần tiêu đề ( title) và URL của kết quả tìm kiếm của SERPs.

46. Meta Tags ( thẻ meta)

Meta tags là một phần của HTML tags, nơi mà google ( bộ máy tìm kiếm) dùng nó để có thể hiểu hơn về nội dung website đề cập

47. Meta keywords

Meta keywords là những tags/ keyword cụ thể dùng để mô tả về chủ đề bài viết.

48. Money site

Một money site là một trong những trang web chính của bạn dùng để thu hút traffic ( người dùng) và sau đó họ có thể mua hàng hay bấm vào quảng cáo trên web bạn và bạn có được tiền từ đấy.

49. Natural link ( Link tự nhiên)

Link tự nhiên là những link mà website bạn có được một cách tự nhiên chứ không phải do bạn cố ý tạo ra để seo.

50. No follow

Nofollow là một đoạn code nhỏ dùng để bỏ vô một link, nó có nhiệm vụ như là một tín hiệu báo với google rằng link này được liên kết tới trang khác nhưng mà google đừng đi theo link đó tới trang ấy.

Nhiều người tin rằng no follow link không ảnh hưởng tới SERPs và không cho bạn bất kì Link juice nào vì google không đi theo link đó tới website được liên kết ( trong trường hợp này là website của bạn), nhưng sự thực là google vẫn đi theo nhưng google sẽ không cho nhiều giá trị bằng một link dofollow bình thường.

Có rất nhiều web 2.0 cho bạn link nofollow, ví dụ như youtube, nhưng điều này ko có nghĩa link từ youtube không có giá trị nào cả, mà sự thực là ngược lại nhưng nó sẽ không có giá trị nhiều như một link dofollow.

Ví dụ: về đoạn code nofollow:đồ cũ đà nẵng

51. Noindex

Noindex là một bản thể của HTML và nó có nghĩa là không cho những bot của bộ máy tìm kiếm không index những trang ấy.

52. Off page seo :

Off page seo là một trong những kĩ thuật giúp người chủ sở hữu website có được các backlinks chất lượng, liên quan để giúp rank cao hơn trong kết quả tìm kiếm. Off page seo không chỉ bao gồm là việc link building như mọi người thường nghĩ mà còn là social share, social bookmarking và tất nhiên trong những cách seo, tôi lại thường chú ý tới off page seo, cụ thể là link building nhất

53. On page seo: (tối ưu trên trang)

On page seo là kĩ thuật giúp người chủ sở hữu website tối ưu hóa trên trang website cho bộ máy tìm kiếm. Điều này được thực hiện bởi những kĩ thuật như tối ưu mật độ từ khóa, tối ưu tiêu đề, cấu trúc website và hơn hết là thiết kế sao cho content bắt mắt và dễ dàng được chia sẻ trên mạng xã hội.

54. Outbound Link (liên kết ra ngoài)

Outbound link là những link ở trên trang web khi người dùng click vô sẽ được chuyển hướng tới một domain ( tên miền) khác.

55. PA (Page Authority)

Là một thang điểm khác của Moz, giúp đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang cụ thể ấy trên website ( Url cụ thể)

56. Page Rank

Là một chỉ số của google để đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang ấy trong mắt google. Đây là một chỉ số đã cũ và google đã không cho hiển thị nó cũng như cập nhập nó nữa vào năm 2016

57. PBN ( Private blog network – tên miền cũ)

PBN là những website của bạn tạo ra / kiếm được để tạo backlink siêu chất đến website của bạn. Đây cũng là một trong những chiến lược link building tôi thích nhất

58. Panda (gấu trúc)

Google Panda là một cập nhập của google giúp Google hạ thấp xếp hạng các trang web chất lượng thấp và kém chất lượng với nội dung mỏng ( bài viết ít chữ) và tăng thứ hạng trang web có nội dung chất lượng cao.

59. Penalties (Hình phạt)

Google áp dụng các trang web không tuân theo nguyên tắc của quản trị viên web và cố gắng thao túng kết quả tìm kiếm bằng cách hạ thấp xếp hạng của họ trong SERP hoặc bằng cách cấm mãi mãi.

60. Penguin ( chim cánh cụt)

Là một chuỗi cập nhập thuật toán khác của google tập trung vào việc Kiểm tra Anchor text, URL và “các hàng xóm xấu” – những backlinks xấu và spam tới website.

61. Research tools (các tools để nghiên cứu)

Ahrefs, Majestic SEO, SEMRush, LinkResearchTools và RegisterCompass là những tools mà tôi yêu thích và dùng để nghiên cứu và sử dụng khi làm seo

62. RSS Feed

Là từ viết tắt của Really Simple Syndication. Một người dùng có thể đăng ký vào tùy chọn này để có được những cập nhật mới nhất và thông báo từ trang web.

63. SERPs (Search engine result page – những trang kết quả trên bộ máy tìm kiếm)

SERPs là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.

64. Sitemap (sơ đồ trang web)

Sitemap là trang hoặc tài liệu có cấu trúc giúp công cụ tìm kiếm hoặc quản trị web biết về lưu lượng và cấu trúc phù hợp của trang web để giúp họ lập chỉ mục và xếp hạng tốt hơn trong các SERP.

65. Spider (Crawler- trình thu thập thông tin, Bot, Robot)

Google spider là một phần mềm đặc biệt thu thập dữ liệu trên một trang web, phân tích nó và gửi lại dữ liệu cho Google giúp họ lập chỉ mục trang và sắp xếp chúng sao cho phù hợp.

66. Traffic (lượng truy cập)

Traffic là những khách truy cập và hoạt động trên trang web của bạn .Các lưu lượng truy cập cao hơn cũng là một tín hiệu giúp bạn có kết quả tốt hơn trong SERPs.

67. Trust rank

Là một thang điểm ẩn của google tạo ra nhằm đánh giá 1 trang web có uy tín hay không.

68. Web 2.0

Bất kỳ trang web nào mà nội dung được xây dựng chủ yếu bằng cách khuyến khích người dùng có các trang của riêng họ. Ví dụ đầu tiên bao gồm MySpace và YouTube.

Hay bây giờ một số Web 2.0 lớn nhất bao gồm Facebook và Twitter. Web 2.0 có một ưu thế là nó dễ seo hơn một website mới bình thường bởi vì nó đã có một mức độ uy tín không hề nhỏ với các bộ máy tìm kiếm.

69. White Hat SEO ( SEO Mũ Trắng)

Trái ngược với Black hat SEO , white hat seo là những kĩ thuật tuân thủ với các luật được google đề ra mà người chủ website áp dụng để giúp seo một cách bền vững.

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *